thất thân

Học thuật
Thân thiện
thất thân

Người phụ nữ trong truyện cổ bị xã hội lên án vì thất thân.

Định nghĩa
  1. Động từ, , văn chương:
    • Mất tiết, không giữ trọn đạo với chồng: Chỉ việc người phụ nữ (thường con gái hoặc vợ) đã quan hệ tình dục ngoài hôn nhân hoặc trước hôn nhân, làm mất đi sự trinh trắng, không giữ trọn đạo nghĩa, danh tiết theo quan niệm đạo đức phong kiến xưa.
dụ sử dụng
  • Động từ:
    • Câu chuyện kể về người thiếu nữ đã thất thân số phận đau khổ của nàng.
    • Theo lễ giáo , một khi con gái đã thất thân thì bị xã hội khinh rẻ.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Kẻ thất thân": dùng để chỉ người phụ nữ đã rơi vào hoàn cảnh mất đi sự trong trắng.
    • Trong xã hội xưa, kẻ thất thân thường bị gia đình dòng họ ruồng bỏ.
  • "Thân đã thất": cách nói nhấn mạnh tình trạng đã mất đi danh tiết.
    • Thân đã thất, nàng không còn dám đến một cuộc sống hôn nhân bình thường.
Biến thể từ gần giống
  • Thất tiết (động từ): có nghĩa tương tự, chỉ việc mất đi tiết hạnh, danh giá.
  • Mất nết (động từ, thông tục): hư hỏng, không giữ gìn đức hạnh (nghĩa rộng hơn, có thể dùng cho cả nam nữ).
  • Trắc nết (tính từ): chỉ người phụ nữ nết hạnh không ngay thẳng.
Từ đồng nghĩa
  • Mất trinh: mất đi sự trinh trắng.
  • Hư thân: làm hư hỏng thân thể, danh tiết của mình.
Từ trái nghĩa
  • Trinh bạch: trong trắng trinh tiết.
  • Giữ mình: giữ gìn phẩm giá, tiết hạnh của bản thân.
  • Trọn đạo: giữ trọn đạo làm vợ, đạo làm con.
Lưu ý sử dụng
  • Đây một từ cổ, mang sắc thái nặng nề, phê phán theo quan niệm đạo đức phong kiến lỗi thời. Ngày nay, từ này ít được sử dụng trong giao tiếp thông thường thường chỉ xuất hiện trong văn chương, sử sách hoặc khi nói về xã hội .
  • Việc sử dụng từ này cần hết sức thận trọng mang tính chất xúc phạm định kiến nặng nề đối với người phụ nữ.
thất thân

Người phụ nữ trong truyện cổ bị xã hội lên án vì thất thân.

  1. đgt., , vchg Mất tiết, không giữ trọn đạo với chồng.

Từ chứa "thất thân"